HƯỚNG DẪN KIỂM TRA DUNG TÍCH TÍCH XE MÁY TỪ GIẤY ĐĂNG KÝ XE, TEM XE VÀ THÂN XE

Khi đăng ký học và thi giấy phép lái xe mô tô, nhiều người thường băn khoăn không biết chiếc xe mình đang sử dụng thuộc loại nào, nên thi hạng A1 hay A. Trên thực tế, bạn có thể dễ dàng xác định phân khối xe thông qua giấy đăng ký xe hoặc tem thông số được gắn trên xe.

Phân khối xe là gì?

Phân khối xe là đơn vị đo dung tích buồng đốt của động cơ, hay còn gọi là thể tích xi lanh. Đơn vị đo là cm³ (centimét khối), thường được viết tắt là “cc”. Ví dụ:

Dung tích Cách gọi phổ biến
110 cm³

125 cm³

150 cm³
Xe 110 cc (110 phân khối)

Xe 125 cc (125 phân khối)

Xe 150 cc (150 phân khối)

Cách 1: Xem bằng Giấy đăng ký xe (Cà vẹt xe)

Trên Giấy đăng ký xe (Cà vẹt xe) thường ghi tại mục “Dung tích (Capacity)”

Ví dụ Dung tích (Capacity): 125 cm³ nghĩa là xe có dung tích 125 phân khối, hạng A1 được phép đều khiển xe này.

Ảnh minh họa

Cách 2: Xem trực tiếp trên tem xe hoặc thân xe

Xem trên tem xe

Xem trên thân xe

Ảnh minh hoạt (Nguồn Sym)

Đối với xe điện

Xe điện thường không ghi “cc” vì không dùng động cơ đốt trong.

Thay vào đó, xe điện được xác định bằng: Công suất động cơ (kW)

Theo quy định hiện hành, hạng A1 được phép điều khiển xe máy điện có công suất đến 11kW.

Do đó, bạn hãy kiểm tra công suất được ghi trên Giấy đăng ký xe (cà vẹt xe), tem xe hoặc tra cứu trên website chính thức của hãng xe.

Tương tự xe gắn máy, bạn có thể xe công suất xe điện ở Giấy đăng ký xe, tem xe

Ảnh minh họa (Nguồn Vinfast)

Kết luận

Bạn hãy kiểm tra để lựa chọn hạng giấy phép lái xe phù hợp với nhu cầu của mình nhé.

Nếu dung tích xe của bạn từ 125 cc hoặc từ 11kW trở xuống thì có thể chọn hạng A1, nếu cao hơn thì bạn hãy chọn hạng A nhé.

Ngoài ra, bạn có thể liên hệ số hotline của Trường để được tư vấn chi tiết hơn nhé.